KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CHO DU HỌC SINH NHẬT BẢN

ke-hoach-chi-tieu-hang-thang-7ec09030

Việc đi làm thêm của Du học sinh chúng ta là để đáp ứng ít nhất một trong hai mục đích cơ bản sau:

  • Tự chi trả được sinh hoạt phí cho bản thân
  • Tự đóng học phí (phụ giúp gia đình được một phần hoặc toàn bộ)

a1Để hoàn thành được hai điều nêu trên không phải là quá khó, nhưng chưa hẳn bất kỳ ai cũng có thể thực hiện được. Vì trên thực tế, chính phủ Nhật cho phép du học sinh được làm thêm chỉ 28 giờ một tuần. Chúng ta vừa bị giới hạn về mặt thời gian làm việc, song song đó vừa phải đóng các loại thuế, bảo hiểm v…v… Do vậy nếu không lập một kế hoạch cụ thể thì sẽ rất vất vả khi cố gắng theo đuổi mục tiêu. Và để kế hoạch trở nên hiệu quả, chúng ta cần phải ghi nhớ hai từ khóa sau đây:

Chi tiêu hợp lýTiết kiệm.

Trong sinh hoạt phí, thông thường chúng ta cần phải chi trả những khoản tiền cơ bản sau:

  1. Tiền nhà + Điện, nước, ga.
  2. Tiền học phí.
  3. Bảo hiểm y tế.
  4. Phí tàu xe đi lại (đi học, đi làm. Phần đi học các bạn nên mua vé tháng, phần đi làm thông thường công ty sẽ chi trả một phần hoặc toàn bộ).
  5. Điện thoại
  6. Tiền ăn
  7. Tiền đi chơi, chi phí phát sinh khác (tiền chi cho văn phòng phẩm, nhu yếu phẩm như xà bông, bột giặt v..v.. hay tiền sách giáo khoa, tiền hồ sơ thi senmon/ Đh, JLPT, EJU v..v..)

Chúng ta nên phân loại thành hai nhóm:

Nhóm khoản chi cố định (chi phí phải chi mỗi tháng là như nhau, đã được ấn định từ trước) bao gồm các khoản có số thứ tự 1, 2, 3, 4

Nhóm khoản chi biến động (chi phí phải chi có sự dao động nhiều hay ít tùy vào mỗi tháng) bao gồm các khoản 5, 6, 7.

Lý do nên phân biệt như thế là để đơn giản hóa việc quản lý, và nhận ra đối với nhóm nào chúng ta nên thực hiện như thế nào để giảm chi tốt nhất, từ đó đưa ra được kế hoạch chi tiêu trong tháng một cách hiệu quả. Để giảm chi trong tháng:

VIỆC CẦN LÀM

Giảm khoản chi cố định: tìm nhà giá rẻ (thường là khu vực ngoại thành), hoặc gần trường học để cân đối chi phí đi lại. ở ghép với bạn bè, tự giác xin giảm phí bảo hiểm tại Ủy ban (với tư cách là học sinh) v.v..

Giảm khoản chi biến động: tiết kiệm chi tiêu hết sức có thể. (các bí quyết sẽ được chia sẻ ở phần tiếp theo).

Bí quyết giảm khoản chi biến động:

  • Tự giác ghi lại những khoản đã chi trong ngày (bằng sổ tay hoặc application trên điện thoại).
    • Giúp quản lý chi tiêu Đồng thời nhận ra khoản nào là không cần thiết để rút kinh nghiệm cho lần sau.
    • Có hiệu quả tâm lý giúp củng cố ý thức tiết kiệm. Vd: nếu trong ngày hoặc trong tuần đã dùng quá mức đã đề ra, tự khắc sẽ muốn tiết kiệm để bù lại khoản thâm hụt cho những ngày tiếp theo.
  • Lựa chọn phương tiện giao thông siêu tiết kiệm: xe đạp hoặc đi bộ.
  • Tự nấu ăn (thay vì ăn ở quán).
  • Mua hàng giảm giá ở siêu thị.a1
    • Khoảng 2-3 tiếng trước giờ đóng cửa, siêu thị bắt đầu dán mác giảm giá các mặt hàng tươi sống như thịt, cá, v..v.., khởi điểm từ 10%. Dần đến giờ đóng cửa sẽ giảm lên đến 50% (半額)
  • Mua hàng ở các siêu thị Gyomu(業務用スーパー)
  • Siêu thị Gyomu là siêu thị bán hàng với giá rất rẻ, thường dành cho các chủ cửa hàng, quán ăn đến để mua nguyên liệu.
  • Mua hàng ở các cửa hàng đồng giá 100 yên.
    • Dụng cụ nhà bếp, tập vở văn phòng phẩm v..v.. chất lượng rất tốt và giá cả phải chăng. Một số tên các siêu thị đồng giá: Daiso, CanDo, Seria, v..v..
  • Lấy nước uống miễn phí ở một số siêu thị.
    • Một số siêu thị có cung cấp nước uống đã qua lọc bằng máy miễn phí cho những người có thẻ hội viên của siêu thị. Chỉ cần mua bình đựng chuyên dụng do siêu thị bán thì mỗi ngày bạn được quyền lấy nước 1 lần miễn phí. Dưới đây là hình ảnh minh họa:
  • Tắt đèn, quạt, các thiết bị điện khi ra khỏi nhà.
  • Về cắt giảm phí điện thoại:
    • Hạn chế tối đa việc gọi điện, nhắn tin thông thường bằng cách sử dụng các ứng dụng như Line, Viber, Zalo, Facebook, v..v.. để liên lạc.
    • Gọi điện thoại vào các giờ miễn phí gọi nội mạng. Vd như những hãng thường gặp sau:

Au: từ 1h đến 21ha1

Softbank: từ 1h đến 21h

Docomo: 24/24h (với điều kiện phải đăng ký dịch vụ, với gói chi phí là 1700 yên)

  • Cắt hoặc ngưng các dịch vụ không cần thiết để hạn chế tiền điện thoại.
  • Tốt nhất nên có tài khoản chuyên dùng để tiết kiệm riêng.
    • Mỗi tháng bỏ vào một số tiền mà mình muốn tiết kiệm. Tuyệt đối không rút ra sử dụng nếu không thật cần thiết.
    • Lý do: Nếu gộp chung tài khoản dùng để sinh hoạt và tài khoản tiết kiệm làm một thì khi xem trong tài khoản có nhiều tiền thì thông thường sẽ gây ra tâm lý tiêu xài phóng khoáng. Điều đó dẫn đến xu hướng chi tiền không suy nghĩ nhiều hơn, lố ngân sách quy định và kết cục là không thể hoàn thành mục tiêu tiết kiệm. Do đó nên sở hữu hai tài khoản riêng biệt.
  • Xe điện hoặc xe bus: Mua vé tháng, vé định kì để được chiết khấu. (Thông thường sẽ có giá rẻ hơn gần một nửa so với việc trả tiền từng đợt đi)
    • Đối với học sinh, sinh viên Đại học, Senmon: tuyến đường từ nhà đến trường sẽ dược chiết khấu đặc biệt rẻ. (với điều kiện phải chứng minh được bạn đang học tại trường Đại học hoặc Senmon).

Lưu ý: Không áp dụng loại hình này đối với học sinh học trường tiếng Nhật.

Về thu nhập từ việc làm thêm:

Tùy vào vùng mà mức lương tối thiểu sẽ khác nhau. Mức lương tối thiểu cao hay thấp được xác định dựa vào mức sống của vùng đó. Ví dụ:

Mức lương cơ bản các vùng(Có hiệu lực từ tháng 10 năm 2015)

Tokyo……………………907 yên

Saitama………………..820 yên

Kanagawa……………..905 yên

Fukuoka……………….743 yên

Hokkaido………………764 yên

Chiba……………………817 yên

Thu nhập của bạn vào mỗi tháng sẽ còn tùy thuộc vào loại hình công việc, thời gian làm là ban ngày hay ban đêm (lương theo giờ làm đêm sẽ được up 25% so với lương làm ngày).

Vào những tháng đi học: Được làm thêm tối đa 28 giờ/ tuần

Vào những tháng có kì nghỉ dài: Được làm thêm tối đa 40 giờ/ tuần

  • Những tháng đi học: Có thể kiếm được từ 80.000 yên trở lên.
  • Các đợt nghỉ hè, nghỉ thu, nghỉ đông, nghỉ xuân các bạn được làm thêm toàn thời gian (40 tiếng/ tuần) nên thu nhập vào những tháng có kì nghỉ sẽ từ 120.000 yên trở lên.

Dưới đây là bảng cân đối tài chính du học ở các vùng theo các đợt nhập học tháng 1, tháng 4, tháng 7 và tháng 10: 

Kỳ nhập học tháng 1

Bảng cân đối tài chính du học khu vực Kanto

Bảng cân đối tài chính du học khu vực Toyama

Bảng cân đối tài chính du học khu vực Kansai

Kỳ nhập học tháng 4

Bảng cân đối tài chính du học khu vực Kanto

Bảng cân đối tài chính du học khu vực Toyama

Bảng cân đối tài chính du học khu vực Kansai

Kỳ nhập học tháng 7

Bảng cân đối tài chính du học khu vực Kanto

Bảng cân đối tài chính du học khu vực Toyama

Bảng cân đối tài chính du học khu vực Kansai

Kỳ nhập học tháng 10

Bảng cân đối tài chính du học khu vực Kanto

Bảng cân đối tài chính du học khu vực Toyama

Bảng cân đối tài chính du học khu vực Kansai
a1

Với bảng cân đối trên, bạn A có thể đóng nốt tiền học phí còn lại ở trường tiếng Nhật và đóng học phí cho đợt đầu của năm thứ 1 học lên Đại học hoặc Senmon.

Nêu trên là ví dụ tiêu biểu của một du học sinh Nhật Bản ở các vùng Kanto, Kansai, Toyama. Tùy vào điều kiện sống của các vùng sẽ có mức phí sinh hoạt, mức lương khác nhau. Vì vậy hãy tham khảo bảng cân đối trên, các bạn hãy lên cho mình một kế hoạch cụ thể, linh hoạt và phù hợp.

Để đảm bảo cho mình một tương lai vững chắc, hãy xây dựng cho mình một bản kế hoạch tài chính ngay từ bây giờ để quản lý chi tiêu một cách thông minh các bạn nhé!

a1

 

Bài này đã được đăng trong Chuẩn bị, Hành trang du học. Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

15 Responses to KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CHO DU HỌC SINH NHẬT BẢN

  1. Pingback: BẢNG CÂN ĐỐI TÀI CHÍNH DU HỌC KHU VỰC KANSAI NHẬP HỌC THÁNG 10 | Sempai tiếp sức kohai

  2. Pingback: BẢNG CÂN ĐỐI TÀI CHÍNH DU HỌC KHU VỰC KANSAI NHẬP HỌC THÁNG 1 | Sempai tiếp sức kohai

  3. Pingback: BẢNG CÂN ĐỐI TÀI CHÍNH DU HỌC KHU VỰC KANSAI NHẬP HỌC THÁNG 4 | Sempai tiếp sức kohai

  4. Pingback: BẢNG CÂN ĐỐI TÀI CHÍNH DU HỌC KHU VỰC KANSAI NHẬP HỌC THÁNG 7 | Sempai tiếp sức kohai

  5. Pingback: BẢNG CÂN ĐỐI TÀI CHÍNH DU HỌC TỈNH TOYAMA NHẬP HỌC KỲ THÁNG 1 | Sempai tiếp sức kohai

  6. Pingback: BẢNG CÂN ĐỐI TÀI CHÍNH DU HỌC TỈNH TOYAMA NHẬP HỌC KỲ THÁNG 4 | Sempai tiếp sức kohai

  7. Pingback: BẢNG CÂN ĐỐI TÀI CHÍNH DU HỌC TỈNH TOYAMA NHẬP HỌC KỲ THÁNG 7 | Sempai tiếp sức kohai

  8. Pingback: BẢNG CÂN ĐỐI TÀI CHÍNH DU HỌC TỈNH TOYAMA NHẬP HỌC KỲ THÁNG 10 | Sempai tiếp sức kohai

  9. Pingback: BẢNG CÂN ĐỐI TÀI CHÍNH DU HỌC VÙNG KANTO KỲ NHẬP HỌC THÁNG 1 | Sempai tiếp sức kohai

  10. Pingback: Sempai tiếp sức kohai

  11. Pingback: BẢNG CÂN ĐỐI TÀI CHÍNH DU HỌC VÙNG KANTO NHẬP HỌC KỲ THÁNG 7 | Sempai tiếp sức kohai

  12. Pingback: BẢNG CÂN ĐỐI TÀI CHÍNH DU HỌC VÙNG KANTO NHẬP HỌC KỲ THÁNG 10 | Sempai tiếp sức kohai

  13. Pingback: Du học tự túc chính là một chuyến đi dài… | Cộng đồng Việt Nhật ( Vietnam-Japan community )

  14. hung nói:

    khu vuc fukuoka thi the nao ad ! vi thang 4 toi hoc truong hoc vien quoc te japan ? cam on ad a !

    Số lượt thích

  15. Pingback: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CHO DU HỌC SINH NHẬT BẢN – vietnhat.jp

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s