MỘT SỐ MẪU HỘI THOẠI KHI GỌI ĐIỆN PHỎNG VẤN XIN BAITO

201

Trước khi gọi cần chuẩn bị

  • Giấy bút (để ghi chú)
  • Tốt nhất nên sử dụng tai nghe (để tiện tay ghi chép)
  • Nắm rõ thời gian có thể đi phỏng vấn (thường là ngoài giờ học)
  • Nắm rõ thời gian có thể đi làm (các ngày nào trong tuần, từ mấy giờ đến mấy giờ)

Tham khảo:

HƯỚNG DẪN VIẾT SƠ YẾU LÝ LỊCH KHI ĐI XIN VIỆC LÀM THÊM

NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP KHI ĐI PHỎNG VẤN VÀ CÁCH TRẢ LỜI

Mẫu hội thoại

店長:もしもし、~です。

Tiệm trưởng: Alo ~ xin nghe.

学生:すみません、Townworkを見てお電話(でんわ)しました。~と申します。アルバイト採用(さいよう)担当(たんとう)  の方(かた)でしょうか?

Học sinh: Xin lỗi, tôi xem trên Townwork nên gọi điện thoại đến đây. Tôi tên là ~. Anh có phải là người phụ trách tuyển dụng nhân viên làm thêm không ạ?

店長:はい、私(わたし)です。

Tiệm trưởng: Vâng, là tôi.

学生:アルバイトの募集(ぼしゅう)はまだ募集(ぼしゅう)していますか?

Học sinh: Tiệm có đang còn tuyển nhân viên không ạ?

店長:まだですよ。

Tiệm trưởng: Vâng, vẫn còn.

学生:ぜひアルバイトしたいです。面接(めんせつ)をおねがいします。

Học sinh: Tôi muốn được xin đi làm thêm. Cho tôi xin được phỏng vấn ạ.

店長:まず何日に働(はたら)けるか教えてください。

Tiệm trưởng: Đầu tiên bạn hãy cho tôi biết bạn có thể làm việc vào những ngày nào nhé.

学生:私(わたし)は毎週(まいしゅう) 月・金・日 午後(ごご)1時(じ)から働(はたら)けます。

Học sinh: Tôi có thể làm vào Thứ 2,6, chủ nhật hàng tuần từ 1 giờ chiều.

店長:週(しゅう)3回(かい)ですね。面接(めんせつ)は来週(らいしゅう)の月曜日(げつようび)、午前(ごぜん)11時(じ)にしたいですが、どうですか?

Tiệm trưởng: Một tuần 3 lần nhỉ. Phỏng vấn vào ngày thứ 2 tuần sau, từ 11 giờ sáng có được không?

学生:すみません、平日(へいじつ)午前(ごぜん)9時(じ)から午後(ごご)12時半(じはん)まで授業(じゅぎょう)があります。午後(ごご)12時半(じはん)以降(いこう)、お願(ねが)いします。

Học sinh: Xin lỗi, vì vào ngày thường tôi có giờ học từ 9 giờ sang đến 12 giờ 30 chiều. Cho tôi xin được phỏng vấn sau 12 giờ rưỡi chiều ạ.

店長:そうしたら、1時(じ)から来(こ)られますか?

Tiệm trưởng: Nếu thế thì bạn có thể đến từ 1 giờ không?

学生:はい、分(わ)かりました。来週(らいしゅう)の月曜日(げつようび)、2月10日、午後(ごご)1時(じ)からですね。

Học sinh: Vâng tôi hiểu rồi. Thứ 2 tuần sau, ngày 10 tháng 2, từ 1 giờ chiều.

店長:来(く)る時(じ)履歴書(りれきしょ)、ボールペン、在留(ざいりゅう)カード、写真(しゃしん)を持(も)ってきてください。

Tiệm trưởng: Khi đến hãy mang theo sơ yếu lý lịch, bút, thẻ ngoại kiều và hình nhé.

学生:はい、分(わ)かりました。ありがとうございます。

Học sinh: Vâng, tôi đã hiểu. Cám ơn anh.

店長:では、よろしくおねがいします。失礼(しつれい)します。

Tiệm trưởng: Thế thì hẹn gặp lại bạn vào ngày phỏng vấn. Xin thất lễ.

学生:ありがとうございます。失礼(しつれい)します。

Học sinh: Xin thất lễ

205

Mẫu hội thoại 2

店員:お電話(でんわ)ありがとうございます。~店(てん)でございます。

NV cửa hàng: Cám ơn quý khách đã gọi điện thoại đến cửa hàng. Đây là chi nhánh ~ cửa hàng số ~ .

学生:すみません 、お店(みせ)の前(まえ)の看板(かんばん)を見(み)てお電話(でんわ)しました。~と申(もう)します。アルバイト採用(さいよう)担当(たんとう)の方(ほう)がいらっしゃいますか?

Học sinh: Xin lỗi, tôi đã xem trên bảng trước cửa tiệm và điện thoại đến đây. Tôi tên ~ . Xin hỏi có người phụ trách tuyển dụng nhân viên làm thêm ở đây không ạ?

店員:少々(しょうしょう)お待(ま)ちください。

Nhân viên cửa hàng: Xin bạn đợi một lát.

。。。。。。。。。。。

店長:もしもし、電話(でんわ)かわりました。~です。

Tiệm trưởng: Alo, tôi là ~ xin nghe máy.

学生:はい、私(わたし)は~と申(もう)します。ホールの募集(ぼしゅう)はまだ募集中(ぼしゅうちゅう)でしょうか?

Học sinh: Vâng, tôi tên là ~ . Xin hỏi công việc bồi bàn vẫn đang được tuyển dụng phải    không ạ?

店長:はい、まだ募集(ぼしゅう)していますよ。

Tiệm trưởng: Vâng, vẫn còn đang tuyển.

学生:ぜひ応募(おうぼ)させて頂(いただ)きたいのですが、面接(めんせつ)の時間(じかん)をうかがえばよろしいでしょうか?

Học sinh: Tôi nhất định muốn xin ứng tuyển. Có thể cho tôi hỏi thời gian phỏng vấn được không ạ?

店長:面接(めんせつ)ですね。今週(こんしゅう)の金曜日(きんようび)、午後(ごご)4時(じ)からにしましょう。

Tiệm trưởng: Phỏng vấn phải không? Hãy phỏng vấn vào ngày thứ 6 tuần này lúc 4 giờ    nhé.

学生:申(もう)し訳(わけ)ございませんが、平日(へいじつ)午後(ごご)12時半(じはん)から16時半(じはん)まで授業(じゅぎょう)があります。

その時間(じかん)以外(いがい)だったら大丈夫です。

Học sinh: Thành thật xin lỗi, vì ngày thường từ 12 giờ 30 chiều đến 16 giờ 30 chiều là giờ             học của tôi. Ngoài thời gian đó ra thì tôi đều có thể đi phỏng vấn được.

店長:そうですか。じゃあ、5時(じ)15分(ふん)からはどうですか?

Tiệm trưởng: Vậy à. Thế thì 5 giờ 15 trở đi có được không?

学生:今週(こんしゅう)の金曜日(きんようび)、8月20日、午後(ごご)5時(じ)15分(ふん)ですね。大丈夫(だいじょうぶ)です。

Học sinh: Thứ 6 tuần này, ngày 20 tháng 8 lúc 5 giờ 15 chiều. Vâng tôi có thể đi được.

店長:では、お待(ま)ちしております。

Tiệm trưởng: Thế thì hẹn gặp lại bạn vào ngày hôm đó nhé.

学生:ありがとうございます。失礼(しつれい)致(いた)します。

Học sinh: Xin cám ơn. Tôi xin cúp máy.

 Lưu ý

  • Trong trường hợp nghe không rõ hoặc không hiểu, có thể yêu cầu người nói lặp lại nội dung một lần bằng mẫu câu すみません、もういちどおねがいします。
  • Khung thời gian gọi điện thoại: tránh giờ cao điểm, hoặc giờ cửa hàng cửa hiệu đông khách.
  • Không hiểu phải hỏi lại. Tuyệt đối không tự đoán ý mà trả lời, vì nếu trả lời sai khả năng trượt phỏng vấn sẽ còn cao hơn là việc cố gắng hỏi lại lần nữa để trả lời câu hỏi thật chính xác.
  • Cuối cùng nên xác nhận lại thời gian phỏng vấn bằng cách nhắc lại thời gian cụ thể một lần nữa.
  • Khi cúp máy nhớ nói ありがとうございます。しつれいします. (Cám ơn, tôi xin cúp máy).

302

Bài này đã được đăng trong Baito, Kinh nghiệm baito, Tu luyện. Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

3 Responses to MỘT SỐ MẪU HỘI THOẠI KHI GỌI ĐIỆN PHỎNG VẤN XIN BAITO

  1. Pingback: HƯỚNG DẪN VIẾT SƠ YẾU LÝ LỊCH KHI ĐI XIN VIỆC LÀM THÊM | Sempai tiếp sức kohai

  2. Pingback: NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP KHI ĐI PHỎNG VẤN VÀ CÁCH TRẢ LỜI | Sempai tiếp sức kohai

  3. Pingback: CÁCH VIẾT SƠ YẾU LÝ LỊCH KHI ĐI XIN VIỆC ARUBAITO TẠI NHẬT – vietnhat.jp

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s