MỘT SỐ ĐIỀU VỀ VIẾT SƠ YẾU LÝ LỊCH KHI XIN VIỆC TẠI NHẬT BẢN

syuusyoku

Mỗi năm, mỗi khi mùa xin việc bắt đầu, các nhà tuyển dụng phải nhận và đọc hàng trăm hồ sơ xin việc từ các thí sinh ứng tuyển. Do vậy, việc viết sơ yếu lý lịch sao cho chính xác, lịch sự, chuẩn mực là rất quan trọng, bởi bạn không thể sửa hoặc xóa khi viết, tất cả các thông tin đều cần được viết một cách chắc chắn tuyệt đối. Trong bài viết này, chúng tôi xin cung cấp cho các bạn một số bí quyết để viết sơ yếu lý lịch khi đi xin việc tại Nhật Bản.

omote

  1. 日付(ひづけ): là ngày bạn đem nộp hoặc gửi sơ yếu lý lịch (履歴書)
  2. 氏名(しめい): họ và tên
  3. 印鑑(いんかん): con dấu – nếu có kí hiệu như trên thì bạn nên đóng dấu của bạn vào
  4. Ảnh:là ảnh thẻ được chụp trong vòng 3 tháng
  5. 現住所:(げんじゅしょ)là địa chỉ hiện tại của bạn
  6. メール: địa chỉ email của bạn
  7. 緊急連絡先(きんきゅうれんらくさき):
  8. 学歴・職歴:(がくれき・しょくれき) là quá trình học tập và làm việc của bạ Bạn phải ghi rõ quá trình học tại những trường nào, từ thời gian nao đến thời gian nào, tại khoa nào.

***Sau khi viết xong gakureki, để cách 1 dòng viết chữ 職歴và bắt đầu viết quá trình làm việc. Nếu bạn có kinh nghiệm làm việc tại 1 công ty trong 1 thời gian dài thì nên viết vào.
ura

  1. 免許・資格:(めんきょ・しかく)là bằng, chứng chỉ bạn có như bằng xe máy tại nhật, chứng chỉ tiếng nhật , tiếng anh…
  2. 自己PR(じこPR): quảng cáo giới thiệu về bản thân. Bạn nêu những kỹ năng, ưu điểm mà bạn có thể cống hiến cho công ty.
  3. 希望動機:(きぼうどうき)Lý do muốn làm công việc đó. Khi đi xin việc, người Nhật rất chú trọng phần này vì thế hãy dành thời gian viết phần này thật kỹ lưỡng và cẩn thận
  4. 希望通勤時間(きぼうつうきんじかん): khung thời gian bạn muốn đăng ký đi làm (chỉ viết khi xin việc làm thêm)
  5. 本人希望欄(ほんにんきぼうらん):những mong muốn điều kiện của bạn khi vào công ty.

Một số điểm cần chú ý khi viết sơ yếu lí lịch đi xin việc

  • Bạn nên mua sơ yếu lý lịch do trường chỉ định, thường được bán ở phòng giáo vụ của trường
  • Phông chữ sẽ tương ứng như sau

ふりがな=>ひらがな

フリガナ=>カタカナ

  • Ảnh: bạn nên chọn ảnh mặc vest chỉnh tề, được chụp tại studio. Ghi tên trường, tên khoa và tên đầy đủ đằng sau ảnh.
  • Phần viết năm tháng cần được thống nhất, nếu sau số năm có chữ 年 thì tất cả đều phải viết như vậy. Hoặc bạn có thể lược bỏ chỉ ghi phần số.
  • Trường hợp bạn vẫn đang học tại trường mà chưa tốt nghiệp hẳn, thì nên ghi là 卒業予定
  • Phần ghi kinh nghiệm làm việc: nếu bạn chỉ có kinh nghiệm trong việc làm thêm thì không cần ghi và chỉ ghi なし
  • Kết thúc phần ghi quá trình học tập và kinh nghiệm làm việc, bạn ghi chữ 以上góc bên phải giấy
  • Phần ghi bằng cấp, chứng chỉ: nếu bằng cấp tính bằng điểm thì bạn hãy ghi rõ số điểm, tính theo cấp bậc thì ghi rõ cấp bậc của bằng hoặc chứng chỉ bạn đang có.
  • Phần ghi nguyện vọng: bạn không nên để nhìn thấy khoảng trống trắng, cũng không nên chia thành các ô nhỏ, hoặc viết chữ quá nhỏ.
  • Thời gian di chuyển từ nhà đến nơi làm việc: nên ghi khoảng thời gian ngắn nhất

unnamed

Chúc các bạn thành công!!!

by: HT

Bài này đã được đăng trong Kinh nghiệm xin việc, Trưởng thành, Xin việc. Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s